Ngữ pháp
〜も
Cấu trúc này dùng để làm gì?Nghĩa là cũng, thêm một yếu tố tương tự, thường thay các trợ từ như wa ga hoặc o
Biến thể của cấu trúc này〜も
Câu
Câu liên quan
N3
雨が降っていたものの試合は続けられた
Ame ga futte ita mono no shiai wa tsuzukerareta
Dù mưa trận vẫn tiếp tục
N3
人口が増えるにしたがって町もにぎやかになった
Jinkou ga fueru ni shitagatte machi mo nigiyaka ni natta
Dân số tăng lên thì thành phố cũng nhộn nhịp hơn
N4
駅まで歩いて行くつもりです。
Eki made aruite iku tsumori desu.
Tôi định đi bộ đến nhà ga.
N4
明日は早く起きるつもりです。
Ashita wa hayaku okiru tsumori desu.
Ngày mai tôi định dậy sớm.
N4
明日は雨が降るかもしれません。
Ashita wa ame ga furu kamoshiremasen.
Ngày mai có thể trời mưa.
N4
彼はもう家に帰ったかもしれません。
Kare wa mou ie ni kaetta kamoshiremasen.
Có lẽ anh ấy đã về nhà rồi.
N4
この問題は簡単かもしれません。
Kono mondai wa kantan kamoshiremasen.
Bài này có thể dễ.
N4
この薬を飲んでもいいですか。
Kono kusuri o nonde mo ii desu ka.
Tôi có thể uống thuốc này không?
N4
ここで待たなくてもいいです。
Koko de matanakute mo ii desu.
Bạn không cần phải đợi ở đây.