Ngữ pháp
〜を
Cấu trúc này dùng để làm gì?Đánh dấu tân ngữ trực tiếp của hành động, đứng trước động từ, chỉ thứ nhận hành động
Biến thể của cấu trúc này〜を
Câu
Câu liên quan
N3
新しい計画を中心に話し合いが進められた
Atarashii keikaku o chuushin ni hanashiai ga susumerareta
Thảo luận xoay quanh kế hoạch
N3
未来に向かって新しい挑戦を続けていきたい
Mirai ni mukatte atarashii chousen o tsuzukete ikitai
Tiếp tục thử thách tương lai
N3
彼の発言は誤解を招く可能性がある
Kare no hatsugen wa gokai o maneku kanousei ga aru
Phát biểu có thể gây hiểu nhầm
N3
約束を守らないのは無責任というものだ
Yakusoku o mamoranai no wa musekinin to iu mono da
Không giữ lời hứa là vô trách nhiệm
N3
この状況では計画を変えざるを得ない
Kono joukyou de wa keikaku o kaezaru o enai
Phải thay đổi kế hoạch
N3
旅行では京都や奈良といった都市を訪れた
Ryokou de wa Kyoto ya Nara to itta toshi o otozureta
Thăm Kyoto Nara
N3
新しい仕事を始めるにあたって準備が必要だ
Atarashii shigoto o hajimeru ni atatte junbi ga hitsuyou da
Cần chuẩn bị khi bắt đầu việc
N4
昨日、宿題をしてから寝ました。
Kinou, shukudai o shite kara nemashita.
Hôm qua tôi ngủ sau khi làm bài tập.
N4
朝ご飯を食べてから学校へ行きます。
Asagohan o tabete kara gakkou e ikimasu.
Tôi đi học sau khi ăn sáng.