Ngữ pháp
〜は
Cấu trúc này dùng để làm gì?Đánh dấu chủ đề câu, cho biết nội dung đang nói đến, có thể tạo sự tương phản với yếu tố khác, tổ chức thông tin chính
Biến thể của cấu trúc này〜は
Câu
Câu liên quan
N3
文化は国によって違います
Bunka wa kuni ni yotte chigaimasu
Văn hóa khác nhau tùy quốc gia
N3
私にとって家族は大切です
Watashi ni totte kazoku wa taisetsu desu
Đối với tôi gia đình rất quan trọng
N3
彼は医者として働いています
Kare wa isha to shite hataraiteimasu
Anh ấy làm việc như bác sĩ
N3
今日は歩けないほど疲れました
Kyou wa arukenai hodo tsukaremashita
Hôm nay tôi mệt đến mức không đi nổi
N3
彼は日本語だけでなく英語も話します
Kare wa nihongo dake de naku eigo mo hanashimasu
Anh ấy không chỉ nói tiếng Nhật mà còn tiếng Anh
N3
彼は日本に十年住んでいるから日本語が上手なわけだ
Kare wa Nihon ni juunen sunde iru kara nihongo ga jouzu na wake da
Anh ấy sống ở Nhật mười năm nên tiếng Nhật giỏi là phải
N3
説明を聞いたからといってすぐ理解できるわけではない
Setsumei o kiita kara to itte sugu rikai dekiru wake de wa nai
Chỉ vì nghe giải thích không có nghĩa hiểu ngay
N3
明日は台風が来るということだ
Ashita wa taifuu ga kuru to iu koto da
Điều đó có nghĩa là ngày mai bão sẽ đến
N3
努力すれば必ず成功するとは限らないが意味はあると思う
Doryoku sureba kanarazu seikou suru to wa kagiranai ga imi wa aru to omou
Nỗ lực không chắc thành công nhưng vẫn có ý nghĩa