Ngữ pháp
〜ば
Cấu trúc này dùng để làm gì?Chỉ điều kiện giả định, gắn với động từ hoặc tính từ, nghĩa là nếu xảy ra thì
Biến thể của cấu trúc này〜ば · 〜れば · 〜なければ
Câu
Câu liên quan
N4
テレビを見てばかりいてはいけません。
Terebi o mite bakari ite wa ikemasen.
Không được chỉ xem TV.
N4
例えばこの方法がいいです。
Tatoeba kono houhou ga ii desu.
Ví dụ phương pháp này tốt.
N4
時間があれば参加します。
Jikan ga areba sanka shimasu.
Nếu có thời gian tôi sẽ tham gia.
N4
さっき来たばかりなんだ
Sakki kita bakari nanda
Tôi vừa mới đến
N4
早く終われば一緒に行こう
Hayaku owareba issho ni ikou
Nếu xong sớm thì đi cùng nhau
N4
時間があれば手伝うよ
Jikan ga areba tetsudau yo
Nếu có thời gian tôi sẽ giúp
N4
この道をまっすぐ行けば大きな公園が見えてくるはずだよ
Kono michi o massugu ikeba ookina kouen ga miete kuru hazu da yo
Nếu đi thẳng sẽ thấy công viên lớn
N4
道に迷ったら、駅の近くにいる人に聞けばいいよ
Michi ni mayottara, eki no chikaku ni iru hito ni kikeba ii yo
Nếu bị lạc, cứ hỏi người ở gần nhà ga
N4
最初は難しく感じても、続けていれば少しずつ慣れてくるよ
Saisho wa muzukashiku kanjite mo, tsudzukete ireba sukoshi zutsu narete kuru yo
Dù ban đầu thấy khó, nếu tiếp tục bạn sẽ dần quen