Từ
〜から
Ý nghĩa bằng Tiếng Việttừ / vì
Câu
Câu liên quan
N4
この話を聞いてから、考え方が少し変わった気がする
Kono hanashi o kiite kara, kangaekata ga sukoshi kawatta ki ga suru
Sau khi nghe câu chuyện này, tôi cảm thấy cách nghĩ đã thay đổi một chút
N4
分からない単語があったらすぐ辞書で調べるようにしている
Wakaranai tango ga attara sugu jisho de shiraberu you ni shite iru
Khi gặp từ chưa biết tôi tra từ điển ngay
N4
昨日より少し涼しくなったから外で勉強してもいいかも
Kinou yori sukoshi suzushiku natta kara soto de benkyou shite mo ii kamo
Vì mát hơn hôm qua nên có thể học ngoài trời
N4
途中で分からなくなった場合は遠慮せず質問してください
Tochuu de wakaranaku natta baai wa enryo sezu shitsumon shite kudasai
Nếu không hiểu giữa chừng hãy hỏi ngay
N4
最初は簡単に感じても後で難しくなることもあるから注意してね
Saisho wa kantan ni kanjite mo ato de muzukashiku naru koto mo aru kara chuui shite ne
Dù ban đầu dễ nhưng sau có thể khó hơn nên chú ý
N4
先生に分からないところは何度でも聞いていいと言われた
Sensei ni wakaranai tokoro wa nando demo kiite ii to iwareta
Giáo viên nói tôi có thể hỏi bao nhiêu lần cũng được nếu chưa hiểu
N4
忙しいからといって勉強しないわけにはいかないと思う
Isogashii kara to itte benkyou shinai wake ni wa ikanai to omou
Dù bận tôi nghĩ vẫn phải học
N4
この問題は思ったより複雑みたいだから少し時間がかかりそう
Kono mondai wa omotta yori fukuzatsu mitai da kara sukoshi jikan ga kakarisou
Vấn đề này có vẻ phức tạp hơn tưởng tượng
N4
時間がないから急いで準備するしかないね
Jikan ga nai kara isoide junbi suru shika nai ne
Không có thời gian nên phải chuẩn bị nhanh
Ngữ pháp
Cấu trúc ngữ pháp liên quan
N4
〜てから
te kara
Chỉ trình tự thời gian rõ ràng, gắn với động từ dạng て, nghĩa là sau khi làm gì đó
N4
〜てからでないと
te kara de nai to
Chỉ điều kiện bắt buộc phải làm trước, gắn với động từ dạng て, nghĩa là nếu chưa làm trước thì không thể
N5
〜から
kara
Chỉ nguyên nhân hoặc lý do, tương đương vì hoặc bởi vì, nối hai mệnh đề giải thích