Từ
Kana: あ Romaji: a Cấp độ: N4

Ý nghĩa bằng Tiếng Việt

à, ồ

Từ điển minh họa
あ - Từ điển minh họa
Câu

Câu liên quan

N4 妹にプレゼントを買ってあげました Imouto ni purezento o katte agemashita Tôi mua quà cho em gái N3 努力すれば必ず成功するとは限らないが意味はあると思う Doryoku sureba kanarazu seikou suru to wa kagiranai ga imi wa aru to omou Nỗ lực không chắc thành công nhưng vẫn có ý nghĩa N4 今日は約束があるから残業するわけにはいかない Kyou wa yakusoku ga aru kara zangyou suru wake ni wa ikanai Hôm nay có hẹn nên không thể làm thêm giờ N3 教師として学生に分かりやすく説明する責任がある Kyoushi to shite gakusei ni wakariyasuku setsumei suru sekinin ga aru Với tư cách giáo viên tôi có trách nhiệm giải thích rõ N1 このまま放置すると大きな事故になる恐れがある Kono mama houchi suru to ookina jiko ni naru osore ga aru Nếu để vậy có nguy cơ tai nạn lớn N3 さすが経験が長いだけあって判断が早い Sasuga keiken ga nagai dake atte handan ga hayai Do có kinh nghiệm nên quyết định nhanh N4 最近この町も少しずつ変わりつつある Saikin kono machi mo sukoshi zutsu kawari tsutsu aru Thị trấn này đang dần thay đổi N3 データに基づいて正確な判断をする必要がある Deeta ni motozuite seikaku na handan o suru hitsuyou ga aru Cần quyết định dựa trên dữ liệu N3 学生に限らず社会人にも人気がある Gakusei ni kagirazu shakaijin ni mo ninki ga aru Phổ biến không chỉ sinh viên
Ngữ pháp

Cấu trúc ngữ pháp liên quan

N3 〜はずがない hazu ga nai Chỉ sự không thể theo logic dựa trên kỳ vọng hoặc bằng chứng, gắn với động từ tính từ hoặc danh từ, nghĩa là không thể nào N3 〜に相違ない ni soui nai Chỉ sự chắc chắn trang trọng rất mạnh, gắn với động từ tính từ hoặc danh từ, nghĩa là chắc chắn không nghi ngờ N3 〜ことがある koto ga aru Chỉ kinh nghiệm trong quá khứ hoặc việc thỉnh thoảng xảy ra, gắn với động từ, nghĩa là đã từng hoặc đôi khi xảy ra N4 〜そうだ (ouvi dizer) sou da Chỉ thông tin nghe từ nguồn khác, gắn với cả câu, nghĩa là nghe nói rằng hoặc người ta nói rằng N4 〜てあげる te ageru Chỉ làm gì đó cho lợi ích của người khác, gắn với động từ dạng て, có thể nghe như bề trên nếu dùng không cẩn thận N4 〜としても to shite mo Chỉ sự nhượng bộ giả định, gắn với câu hoặc động từ, nghĩa là dù là vậy hoặc dù xảy ra N4 〜に違いない ni chigai nai Chỉ sự chắc chắn mạnh dựa trên bằng chứng hoặc suy luận, gắn với động từ tính từ hoặc danh từ, nghĩa là chắc chắn là N4 〜わけがない wake ga nai Chỉ sự không thể mạnh theo logic, gắn với động từ tính từ hoặc danh từ, nghĩa là không thể nào N5 〜です desu Dùng ở cuối câu, dạng khẳng định lịch sự, nghĩa là là tùy theo ngữ cảnh